Bản Vẽ Gia Công Cơ Khí Là Gì? Các Ký Hiệu Trên Bản Vẽ Gia Công Cơ Khí

Bài viết giúp bạn hiểu rõ bản vẽ gia công cơ khí là gì, những cách biểu diễn bản vẽ cơ khí, yêu cầu chung của bản vẽ kỹ thuật và tổng hợp các ký hiệu trên bản vẽ gia công cơ khí thông dụng nhất.

Bản Vẽ Gia Công Cơ Khí Là Gì? Các Ký Hiệu Trên Bản Vẽ Gia Công Cơ Khí

Bản vẽ gia công cơ khí là thành phần quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất, chế tạo, gia công cơ khí. Bản vẽ là đóng vai trò quan trọng và là cơ sở để thực hiện các công đoạn gia công, chế tạo, đảm bảo chất lượng của sản phẩm, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn cũng như giúp việc kiểm tra, bảo trì sản phẩm cơ khí dễ dàng và thuận tiện hơn. Bản vẽ cơ khí được biểu diễn theo những cách khác nhau, tuy nhiên phải thuân theo yêu cầu chung, trên bản vẽ gồm nhiều ký hiệu thể hiện đầy đủ các chi tiết của sản phẩm.

Bản vẽ gia công cơ khí là gì?

Bản vẽ gia công cơ khí (hay bản vẽ cơ khí) là loại bản vẽ kỹ thuật được sử dụng để trình bày các thông tin của sản phẩm cần gia công. Bản vẽ thể hiện đầy đù các thông số như kích thước, hình dáng, độ nhám bề mặt, dung sai, độ chính xác và nhiều yêu cầu kỹ thuật khác của các loại bộ phận, sản phẩm, cấu trúc cơ khí.

Bản vẽ gia công cơ khí là gì?

Dựa theo sản phẩm có sẵn hoặc qua quá trình khảo sát, tính toán, kỹ sư cơ khí với kinh nghiệm lâu năm tiến hành thiết kế bản vẽ gia công cơ khí bằng các phần mềm như Autocad, tạo ra các bản vẽ 2D, 3D với độ chính xác cao, giúp quá trình chế tạo, gia công, sản xuất ra các sản phẩm có kích thước chuẩn và phù hợp với hạng mục cần sử dụng.

Những cách biểu diễn bản vẽ gia công cơ khí

Có nhiều cách để biểu diễn bản vẽ gia công cơ khí. Chủ yếu vẫn các các phương pháp dạng hình học không gian, bản vẽ chi tiết và bản vẽ nguyên công.

  • Dạng hình học không gian: Biểu diễn treo hệ trục tọa độ hoặc hệ quy chiếu xác định.
  • Dạng bản vẽ chi tiết: Biểu diễn một cách chi tiết sản phẩm, loại này được sử dụng cho quá trình sản xuất, gia công, chế tạo cơ khí, hoặc dùng để lắp ráp và liên kết các chi tiết lại với nhau để hoàn thiện sản phẩm.
  • Dạng bản vẽ nguyên công: Phục vụ để xây dựng quy trình công nghệ, hoặc sử dụng để dự toán nhằm phục vụ cho các công tác liên quan đến gia công, sản xuất.

Yêu cầu chung của bản vẽ kỹ thuật cơ khí

Bản vẽ gia công cơ khí là yếu tố quyết định chất lượng, kích thước của sản phẩm được chế tạo, sản xuất. Do đó, bản vẽ cơ khí phải được tính toán kỹ lưỡng, thiết kế chuẩn xác, tỉ mĩ đến tức chi tiết, độ chính xác cao và thực hiện theo một tiêu chuẩn thống nhất.

Bản vẽ cơ khí phải đảm ứng được các yêu cầu kỹ thuật về quy định, quy phạm hay các tiêu chí của bản vẽ kỹ thuật: “dụng cụ vẽ, khổ giấy, các ký hiệu trên bản vẽ cơ khí, nét vẽ, kích thước nét vẽ…” và nhiều yếu tố khác.

Bản vẽ gia công cơ khí phải đảm bảo được các yêu cầu về chỉ tiêu, kỹ thuật, chất lượng, đảm bảo quá trình gia công được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng, chuẩn xác và đúng quy trình yêu cầu.

Tổng hợp các ký hiệu trong bản vẽ gia công cơ khí

Trên bản vẽ gia công cơ khí có rất nhiều kí hiệu khác nhau, hiểu rõ những ký hiệu này giúp thợ kỹ thuật hoặc các kỹ sư cơ khí dễ dàng kiểm tra và nhận biết sự sai sót để sửa chữa, hiểu rõ hơn về bản chất của sản phẩm cần gia công cơ khí.

Dưới đây là tổng hợp hơn 40 ký hiệu thông dụng thường dùng trong bản vẽ gia công cơ khí.

Kí hiệu đường và nét của bản vẽ 2D

Nét liền đậmNét liền đậm: Thể hiện khung bản vẽ, khung tên, đường bao thấy, giao tuyến thấy.

Nét liền mảnhNét liền mảnh: Thể hiện đường kích thước, đường gióng kích thước, đường gạch gạch.

Nét lượn sóngNét lượn sóng: Thể hiện đường phân cắt giữa hình chiếu và hình cắt, đường cắt lìa.

Nét đứtNét đứt: Thể hiện đường bao khuất, giao tuyến khuất.

Nét chấm gạchNét chấm gạch: Thể hiện đường trục, đường tâm, đường chia

Nét cắt Thể hiện vị trí mặt phẳng cắt

Kí hiệu độ nhám bề mặt

Độ nhám bề mặt thể hiện mức độ nhẵn, độ bóng của bề mặt sản phẩm sau khi gia công, chế tạo, độ nhám cũng được thể hiện rõ trên bản vẽ gia công cơ khí.

Kí hiệu độ nhám bề mặt

Các kí hiệu thể hiện độ nhám bề mặt bao gồm:

Rz: Thể hiện cho sai số 5 điểm trên bề mặt thô hoặc bán tinh, là thước đo để đánh giá độ nhám bề mặt.

Ra: Thể hện cho dộ nhấp nhô trung bình của bề mặt sau khi gia công bằng phương pháp mài.

Kí hiệu khác trên bản vẽ kỹ thuật

Độ thẳng của đường thẳngĐộ thẳng của đường thẳng: Được tính trên độ dày một phần tử hoặc trục là đường thẳng, được đo với đơn vị mà mm.

Đường bán nguyệt hởĐường bán nguyệt hở (biên dạng đường) thể hiện độ lệch của cung tròn, độ lệch tính trên 1 dây cung.

Đường bán nguyệt kínhĐường bán nguyệt kính (biên dạng bề mặt)  thể hiện độ lệch của bề mặt cung tròn, độ lệch được tính trên bề mặt một cung so với độ cao nhất định của trụ.

Đường song songĐường song song thể hiện độ lệch giữa 2 chi tiết là đường thẳng song song hoặc nằm trên quỹ đạo là đường thẳng song song.

Đường vuông gócĐường vuông góc thể hiện độ lệch giữa 2 chi tiết là đường thẳng vuông góc khi so với 2 đường thẳng vuông góc tuyệt đối.

Độ dốc – dấu gócĐộ dốc – dấu góc thể hiện độ lệch về góc so với mặt phẳng hoặc trục tham chiếu.

Hình bình hànhHình bình hành thể hiện độ phẳng của mặt phẳng, xác định bằng độ lệch tâm lớn nhất của 2 điểm trên cùng một mặt phẳng.

Hình trònHình tròn thể hiện độ lệch tính trên đường tròn, đơn vị tính toán là mm.

Hình trụ mặt cắtHình trụ mặt cắt thể hiện độ lệnh tính trên mặt trụ với độ dài nhất định.

Hình đồng tâmHình đồng tâm thể hiện độ tròn của đường tròn hoặc độ đồng tâm của 2 trục, 2 lỗ.

Hình vuôngHình vuông thể hiện thông số kích thước duy nhất cho hình vuông.

Cờ xung quanhCờ xung quanh thể hiện dung sai được áp dụng cho tất cả bề mặt bộ phận xung quanh.

Độ lệch vị tríĐộ lệnh vị trí thể hiện độ lệch vị trí lỗ, tâm lỗ.

Độ đối xứngĐộ đối xứng thể hiện độ lệch giữa 2 mặt đối xứng so với mặt đối xứng thực.

Mũi tên đi lênMũi tên đi lên thể hiện độ đảo hướng kinh mặt trụ so với đường tâm

2 mũi tên đi lên2 mũi tên đi lên (Full Runout) thể hiện độ đảo mặt đầu so với đường tâm

Mũi tên đi xuốngMũi tên đi xuống thể hiện cho mũi khoan.

Mũi tên 2 đầu nằm ngangMũi tên 2 đầu nằm ngang thể hiện dung sai cấu hình sử dụng cho một số tính năng liên tiếp và được chỉ định ở đầu và cuối dung sai cấu hình.

Ký hiệu 8xKỳ hiệu 8x thể hiện cùng 1 vị trí.

Ký hiệu RKý hiệu R thể hiện bán kính tối đa và tối thiểu.

Ký hiệu SRKý hiệu SR thể hiện kích thước dung sai giá trị trước đó.

Ký hiệu 105Ký hiệu 105 thể hiện độ dài cung theo chiều đo trên mặt cắt.

Ký hiệu EQS thể hiện sự phân phối đều cho một phần nhất định.

Ký hiệu S rỗngKý hiệu S rỗng thể hiện giá trị dung sai đường kính hình cầu.

Ký hiệu CRKý hiệu CR thể hiện bán kính điều khiển.

Ký hiệu C thể hiện vát 45°.

Ký hiệu ST trong hình lục giácKý hiệu ST trong hình lục giác thể hiện dung sai cho các cấu kiện lắp ghép liên quan trên cơ sở thống kê.

Kết luận

Bài viết giúp bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ gia công cơ khí cũng như các ký hiệu trên bản vẽ gia công cơ khí thông dụng nhất. Hiểu và áp dụng đầy đủ những kiến thức trên giúp bản vẽ kỹ thuật chi tiết, đảm bảo độ chuẩn xác và tính thẩm mỹ cao hơn. Hiện tại Gia Công Thanh Phát đang cung cấp các dịch vụ gia công cơ khí chính xác, sản xuất, chế tạo nhiều thiết bị công nghiệp, quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ liên hệ hotline 0964.192.715 nhận tư vấn, báo giá.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *